Kế toán doanh thu, chi phí xác định KQKD Cty CP đầu tư Nam Quang
LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện hiện nay, để tồn tại
và phát triển, các doanh nghiệp phải
tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả mà hiệu quả cuối
cùng phải được phản ánh thông qua chỉ tiêu tổng lợi nhuận từ hoạt động kinh
doanh và tỷ suất của nó. Để đạt được mục tiêu trên thỡ doanh thu bỏn hàng phải
lớn hơn chi phớ bỏ ra (bao gồm giỏ vốn hàng bỏn, chi phớ bỏn hàng, chi phớ quản
lý doanh nghiệp). Như vậy, doanh thu bán hàng và kết quả bán hàng là hai mặt
của một vấn đề, chúng có mối quan hệ tỷ lệ thuận với nhau trong đó doanh thu là
điều kiện tiên quyết, quyết định cuối cùng của hoạt động kinh doanh.
Trong
hoạt động kinh doanh, ngoài việc mua sắm các yếu tố đầu vào, tiến hành sản xuất
hoặc thu mua tạo ra sản phẩm, doanh nghiệp phải tiến hành tiêu thụ để thu tiền
về tạo nên doanh thu của mỡnh. Đây là bộ phận quan trọng quyết định sự tồn tại
của doanh nghiệp.
Xuất phát từ tầm quan trọng của vấn đề
nêu trên, qua quá trỡnh thực tập tại Cụng ty cổ phần Đầu tư và Phát triển hạ
tầng Nam Quang, được sự giúp đỡ của Ban giám
đốc, các cán bộ Ban Tài chính - Kế toán, cùng sự hướng dẫn tận tỡnh của thầy
giỏo thạc sỹ Đinh Thế Hùng, tôi xin đi sâu vào nghiên cứu đề tài: "Kế
toỏn doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Cụng ty cổ phần Đầu tư và Phát triển hạ
tầng Nam Quang".
Ngoài phần
mở đầu và kết luận, nội dung gồm 2 phần:
Phần 1 Thực trạng về tổ
chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ
phần Đầu tư và Phát triển hạ tầng Nam Quang.
Phần 2: Một số nhận xột và kiến nghị nhằm hoàn
thiện cụng tỏc kế toỏn và doanh thu bỏn hàng, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh tại công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển hạ tầng Nam Quang .
Mặc
dù đó rất cố gắng song vỡ bản thõn chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế nên chuyên
đề chắc chắn không tránh khỏi khiếm khuyết. Do vậy tôi rất mong nhận được những
ý kiến đóng góp để hoàn thiện hơn chuyên đề của mỡnh.
Tôi xin
chân thành cảm ơn !
Hà
Nội, ngày 15 tháng 01 năm 2007
Sinh viờn: Hoàng Minh Trang
QUY ĐỊNH CHỮ VIẾT TẮT
- GTGT : Giá trị gia tăng
- CT : Chứng từ
- NT : Ngày thỏng
- TK : Tài khoản
- TSCĐ : Tài sản cố định
-
TK331-HH : Tài khoản 331
của Cụng ty TNHH Xõy dựng Hồng Hải.
- TK
632-PĐ : Tài khoản 632 –
Khu công nghiệp Phúc Điền
PHẦN I
THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG NAM QUANG
1.1. Khỏi
quỏt về Cụng ty
1.1.1.
Lịch sử hỡnh thành và phỏt triển của cụng ty
1.1.1.1.
Quỏ trỡnh phỏt triển
- Tên Công ty: Công ty cổ phần
Đầu tư và Phát triển hạ tầng Nam Quang.
- Tờn
giao dịch: Nam Quang Investment And Development Infrastructure Joint Stock
Company.
Tờn
Cụng ty viết tắt: NQHD JSC
- Địa chỉ trụ sở chính:
Khu
cụng nghiệp Nam Sỏch, xó Ái Quốc, huyện Nam Sỏch, tỉnh Hải Dương
Điện
thoại: 0320 752 261 Fax: 0320 752 001
Email:
info@quangminh-izone.com
Website:www.quangminh-izone.com
- Văn phũng đại diện tại Hà Nội : Khu công nghiệp Hà
Nội – Đài Tư, số 386 Nguyễn Văn Linh, quận Long Biên, Hà Nội.
Điện
thoại: 048757965 Fax:
048757969
Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển hạ tầng Nam Quang
trước đây là Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển hạ tầng Nam Quang được thành lập
theo Đăng ký kinh doanh số 0402000210 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hải Dương
cấp ngày 17/02/2003.
Đến tháng 5/2005, Hội đồng thành viên Công ty TNHH Đầu tư
và Phát triển hạ tầng Nam Quang quyết định chuyển đổi loại hỡnh doanh nghiệp
của Cụng ty từ loại hỡnh Cụng ty TNHH thành Cụng ty cổ phần và đó được Sở Kế
hoạch và Đầu tư tỉnh Hải Dương chấp thuận, cấp Đăng ký kinh doanh mới số
0403000282 ngày 06/5/2005.
1.1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ
của đơn vị.
Ngành
nghề kinh doanh của Cụng ty là: Kinh doanh hạ tầng khu công
nghiệp, khu dân cư; xây dựng công trỡnh dõn dụng, cụng nghiệp, giao thụng, thuỷ
lợi; đại lý
mua
bỏn, ký gửi hàng hoỏ (theo đúng quy định của pháp luật); mua bán máy móc thiết
bị văn phũng; chế biến lương thực, thực phẩm; sản xuất, lắp ráp hệ thống điều
hoà, máy nông nghiệp và lâm nghiệp; sản xuất hàng may mặc, giầy dép, bao bỡ
hàng hoỏ, khung bằng thộp, cỏc cấu kiện thộp cho xõy dựng, tụn lợp, các chi
tiết và phụ tùng xe máy (trừ khung và động cơ).
Cụng
ty kinh doanh với mục tiờu: Không ngừng phát triển các hoạt động sản
xuất - kinh doanh thu lợi nhuận tối đa, tạo việc làm ổn định, cải thiện điều
kiện làm việc, nâng cao thu nhập và đời sống của người lao động; đảm bảo lợi
ích của các cổ đông và làm trũn nghĩa vụ với Nhà nước theo Luật định, thực hiện
chủ trương phát triển kinh tế nhiều thành phần của Đảng, Nhà nước và của địa
phương; góp phần tạo ra sản phẩm cho xó hội và thực hiện cỏc mục tiờu kinh tế –
xó hội khỏc.
1.1.1.3.
Tỡnh hỡnh kinh doanh
- Vốn
Điều lệ năm 2003 của Công ty là 42 tỷ đồng Việt Nam.
- Vốn
Điều lệ hiện tại năm 2006: 170 tỷ đồng Việt Nam
- Thị
trường của Công ty: Công ty hướng tới thị trường trong nước và quốc tế với cỏc
doanh nghiệp cú nhu cầu thuờ lại đất để xõy dựng nhà xưởng sản xuất kinh doanh
trong Khu cụng nghiệp hoặc cỏc doanh nghiệp cú nhu cầu thuờ mua nhà xưởng đó
được xõy dựng sẵn hoặc cú thể thoả thuận xõy dựng nhà xưởng theo yờu cầu.
- Kết
quả kinh doanh:
BÁO CÁO
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Từ ngày
01/01/2004 đến ngày 30/6/2006
Đơn
vị tính: VNĐ
|
Chỉ tiờu
|
Năm 2004
|
Năm 2005
|
6 tháng đầu năm 2006
|
|
Doanh thu BH và cung
cấp dịch vụ
|
439.382.742
|
7.704.458.666
|
12.089.766.148
|
|
Cỏc khoản giảm trừ
|
|
|
|
|
- Giảm giỏ hàng bỏn
|
|
|
|
|
- Hàng bỏn bị trả lại
|
|
|
|
|
- Thuế TTĐB, thuế XK
phải nộp
|
|
|
|
|
Doanh thu thuần
|
439.382.742
|
7.740.458.666
|
12.089.766.148
|
|
Giỏ vốn hàng bỏn
|
609.410.884
|
7.923.586.051
|
9.277.209.959
|
|
Lợi nhuận gộp
|
(170.028.142)
|
(183.127.384)
|
812.556.189
|
|
Chi phớ bỏn hàng
|
|
71.359.618
|
150.000.000
|
|
Chi phớ quản lý doanh
nghiệp
|
757.378.345
|
1.283.499.166
|
593.232.594
|
|
Lợi nhuận thuần từ
hoạt động kinh doanh
|
(927.406.487)
|
877.015.673
|
3.054.394.464
|
|
Doanh thu hoạt động
tài chính
|
786.968.719
|
2.449.911.863
|
4.786.749
|
|
Chi phí hoạt động tài
chính
|
16.119.441
|
34.910.022
|
19.715.880
|
|
Lợi nhuận từ hoạt động
tài chính
|
770.849.278
|
210.001.841
|
(14.929.131)
|
|
Thu nhập khỏc
|
|
|
667.800
|
|
Tổng lợi nhuận trước
thuế
|
(156.557.209)
|
877.015.673
|
3.055.062.264
|
|
Thuế thu nhập doanh
nghiệp phải nộp
|
-
|
-
|
-
|
|
Lợi nhuận sau thuế
|
(156.557.209)
|
877.015.673
|
3.055.062.264
|
- Tỡnh
hỡnh tài sản:
+ Tài sản cố định: Tớnh đến 30/6/2006,
Tài sản cố định của Cụng ty là 86.758.227.946 VND, trong đú:
Tài
sản cố định hữu hỡnh: 293.902.800 VND
Chi
phớ xõy dựng cơ bản dở dang:
86.464.325.146 VND
+ Tài sản lưu động: 105.520.347.652
VND
- Số
lượng lao động: 40 người
- Cơ cấu lao động
+ Trực tiếp: 15 lao động
+
Giỏn tiếp: 25 lao động
- Độ
tuổi trung bỡnh của lao động: 30 tuổi
1.1.2.
Đặc điểm tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh của Công ty
1.1.2.1.
Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh
doanh
Công
ty là một pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, mở tài khoản tại Ngân hàng và
có con dấu riêng để hoạt động. Các cổ đông sáng lập, Hội đồng quản trị, Ban
kiểm soát và Giám đốc Công ty tự chịu trách nhiệm trước pháp luật: về các nội
dung trong hồ sơ đăng ký kinh doanh của Cụng ty; về việc sử dụng cỏc Giấy phộp,
Giấy chứng nhận, cỏc giấy tờ khỏc và con dấu của Cụng ty trong giao dịch; về
việc gúp vốn cổ phần quản lý, sử dụng và theo dừi vốn, tài sản của Cụng ty.
Công
ty có quyền tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả
kinh doanh và cam kết của mỡnh với người lao động, với các khách hàng của Công
ty tại từng thời điểm được thể hiện sổ sách kế toán và các báo cáo tài chính
của Công ty theo quy định của pháp luật.
Cụng
ty là chủ đầu tư 3 Khu cụng nghiệp ở tỉnh Hải Dương:
-
Khu cụng nghiệp Nam Sỏch: Diện tớch 63 ha thuộc địa bàn xó Ái Quốc, huyện Nam
Sỏch, tỉnh Hải Dương.
-
Khu cụng nghiệp Phỳc Điền: Diện tớch 110 ha thuộc địa bàn xó Cẩm Phỳc và Cẩm
Điền, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương.
-
Khu cụng nghiệp Tõn Trường: Diện tớch 200 ha thuộc địa bàn xó Tõn Trường, huyện
Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương.
Công
ty chủ yếu kinh doanh cơ sở hạ tầng các Khu công nghiệp, cụ thể là cho thuê lại
đất hoặc cho thuê hoặc mua nhà xưởng đó xõy dựng sẵn trờn đất, hoặc thuê mua
nhà xưởng được xõy dựng theo yờu cầu của khỏch hàng.
3
Khu công nghiệp do Công ty làm chủ đầu tư đều nằm trên địa bàn tỉnh Hải Dương
nên để quản lý 3 khu này Cụng ty chỉ thành lập một Ban quản lý dự ỏn, cú sự
phõn cụng phõn nhiệm đến từng thành viờn trong Ban.
1.1.2.2.
Đặc điểm quy trỡnh kinh doanh
Lĩnh
vực kinh doanh chủ yếu và đặc thù của Công ty là kinh doanh cơ sở hạ tầng các
Khu công nghiệp nên quy trỡnh kinh doanh của Cụng ty cũng cú những nột đặc thù
chủ yếu thể hiện ở quy trỡnh đầu tư của cỏc doanh nghiệp khi đầu tư vào các Khu
công nghiệp như sau:
|
Bước
|
Tiến
trỡnh
|
Ghi
chỳ
|
|
1
|
Nhà
đầu tư tham khảo thông tin chi tiết, bản đồ địa hỡnh cỏc KCN, chọn vị trí lô
đất để xây dựng nhà xưởng hoặc chọn nhà xưởng để thuê hoặc mua lại.
|
|
|
2
|
Ngay
sau khi ký Biờn bản thoả thuận thuờ đất hoặc thuê mua nhà xưởng. Nhà đầu tư
nộp tiền đặt cọc bằng 30% tổng số tiền thuê đất hoặc thuê mua nhà xưởng.
|
- Bản
thoả thuận thuê đất lập bằng tiếng Việt hay tiếng Anh.
- Cấp
biờn nhận thu tiền
|
|
3
|
-
Trong vũng 15 ngày sau khi ký Biờn bản thoả thuận thuờ đất, Bên thuê phải nộp
hồ sơ xin cấp phép đầu tư cho Ban Quản lý cỏc KCN Tỉnh Hải Dương hoặc Sở Kế hoạch
và Đầu tư Tỉnh Hải Dương. Trong vũng 10 ngày dự ỏn sẽ được xét duyệt và nếu
đủ điều kiện đầu tư và kinh doanh theo luật định thỡ sẽ được phê chuẩn.
|
- Nếu
uỷ thác cho Công ty Nam Quang lập hồ sơ và làm dịch vụ xin đầu tư, dịch vụ
phí tuỳ theo từng dự án (áp dụng cho dự án 100% vốn nước ngoài và liên doanh)
|
|
4
|
Nếu
hồ sơ xin đầu tư:
1. Được chấp thuận: Thực hiện bước kế tiếp
2. Không
chấp thuận: Công ty Nam Quang hoàn trả các khoản tiền đó nộp, khụng tớnh lói.
Hai bờn hết quyền lợi và nghĩa vụ với nhau.
|
1. Cấp
phép đầu tư hoặc các Giấy phộp liờn quan khỏc
2.-
Thông báo không chấp nhận hồ sơ xin đầu tư.
-
Hoàn trả các khoản tiền đó nộp
|
|
5
|
Hai
bờn ký Hợp đồng thuê lại đất trong vũng 07 ngày kể từ khi được Cơ quan chức
năng chấp thuận đầu tư. Bên thuê nộp tiếp 30% tổng số tiền thuê đất trong
vũng 07 ngày sau khi ký hợp đồng thuê lại đất
|
-
Theo dừi việc thực hiện
- Cấp
biờn nhận thu tiền
|
|
6
|
Trong
vũng 15 ngày tiếp theo, Cụng ty Nam Quang cú trỏch nhiệm thực hiện tiếp cỏc
thủ tục bàn giao đất hoặc nhà xưởng cho nhà đầu tư. Trong vũng 10 ngày kể từ
khi bàn giao đất, Bên thuê nộp tiếp 30% tổng số tiền thuê đất cho Công ty Nam
Quang
|
- Bàn
giao đất
-
Theo dừi việc thực hiện
- Cấp
biờn nhận thu tiền
|
|
7
|
- Bên
thuê nộp đơn xin cấp Giấy phép xây dựng và các thủ tục khác
|
- Cấp
giấy phộp xõy dựng trong vũng 10 ngày làm việc
|
|
8
|
10%
tổng số tiền thuờ lại đất cũn lại, Bờn thuờ thanh toỏn cho Cụng ty Nam Quang
khi Cụng ty Nam Quang bàn giao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Bên thuê
lại đất.
|
|
1.1.2.3.
Đặc điểm tổ chức quản lý tại Công ty
Cụng ty cổ phần Đầu tư và Phát triển hạ tầng
Nam Quang có các phũng ban sau: Ban Giỏm đốc, Ban Tổ chức – Hành chính và Kinh
doanh, Ban Tài chính - Kế toán, Ban Kế
hoạch - Kỹ thuật, Ban thanh quyết toán, Ban quản lý dự ỏn.
Mỗi một bộ
phận có chức năng nhiệm vụ riêng cụ thể như sau:
-
Ban Giám đốc:
+
Giám đốc Công ty do Hội đồng quản trị Công ty bổ nhiệm. Giám đốc công ty là đại
diện pháp nhân của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, trước nhà
nước và trước pháp luật về việc quản lý
và điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
+
Phó giám đốc phụ trách Tổ chức – Hành chính và Kinh doanh: Là người giúp việc Giám đốc quản lý và điều
hành lĩnh vực Tổ chức – Hành chính và kinh doanh của Công ty theo sự phân công
và uỷ quyền của Giám đốc. Phó giám đốc chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước
pháp luật về nhiệm vụ mà Giám đốc phân công và uỷ quyền.
+
Phó giám đốc Kỹ thuật: Là người giúp
việc Giám đốc quản lý và điều hành lĩnh vực Kỹ thuật của Công ty theo sự phân
công và uỷ quyền của Giám đốc. Phó giám đốc chịu trách nhiệm trước Giám đốc và
trước pháp luật về nhiệm vụ mà Giám đốc phân công và uỷ quyền.
- Ban
Tổ chức - Hành chớnh và kinh doanh:
Tags:
Kế toán bán hàng và công nợ phải thu,
Luận Văn Kế Toán
Ý kiến bạn đọc [ 0 ]
Ý kiến của bạn